LIỆU PHÁP DINH DƯỠNG CHO THAI PHỤ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ
Dinh dưỡng là một nội dung quan trọng trong dự phòng và quản lý đái tháo đường thai kỳ (ĐTĐTK). Chế độ ăn cần bảo đảm cung cấp đủ năng lượng, chất dinh dưỡng, vitamin và khoáng chất cho người mẹ và sự phát triển của thai nhi, đồng thời hỗ trợ kiểm soát glucose huyết tương, duy trì mức tăng cân phù hợp và hạn chế các rối loạn chuyển hóa.
Đối với thai phụ có nguy cơ mắc đái tháo đường thai kỳ hoặc đã được chẩn đoán ĐTĐTK, chế độ dinh dưỡng cần được điều chỉnh phù hợp với tình trạng dinh dưỡng, glucose huyết tương, hoạt động thể lực và tình trạng lâm sàng của từng người.
Liệu pháp dinh dưỡng
Liệu pháp dinh dưỡng cho thai phụ có nguy cơ bị đái tháo đường
Chế độ ăn Glucid chiếm khoảng 55%–60% năng lượng khẩu phần, nên sử dụng thực phẩm có chỉ số glucose huyết tương thấp và trung bình.
Nên sử dụng ngũ cốc nguyên hạt, gạo lức, gạo lật nảy mầm thay thế cho gạo trắng có chỉ số glucose huyết tương cao.
Sử dụng trên 400 g rau/ngày, nên ăn rau có nhiều chất xơ làm hạn chế mức độ tăng glucose huyết tương sau ăn.
Nên ăn nhiều bữa trong ngày để không làm tăng glucose huyết tương quá nhiều sau ăn và hạ glucose huyết tương quá nhanh lúc xa bữa ăn.
Nên ăn nhiều loại thực phẩm (15–20 loại/ngày, mỗi bữa có trên 10 loại thực phẩm) để cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể.
Nên ăn thịt nạc, cá nạc, đậu phụ, sữa chua, sữa, phô mai ít béo, không đường.
Hạn chế tối đa các thực phẩm có chỉ số đường huyết cao làm tăng cao glucose huyết tương sau ăn như bánh, kẹo, kem, chè, trái cây sấy… Trái cây khô là các loại thức ăn có trên 20% glucid.
Giảm ăn các thực phẩm nhiều chất béo gây tăng mỡ máu.
Giảm ăn mặn và các thực phẩm chế biến sẵn nhiều muối để phòng ngừa tăng huyết áp.
Giảm uống rượu, bia, nước ngọt.
Không nên dùng đường trắng.
Đối với thai phụ bị thừa cân, béo phì hoặc tăng cân quá nhiều trong thời kỳ mang thai nên ăn các thực phẩm luộc, bỏ lò hơn là các món rán; không nên ăn thịt mỡ; ăn cá và thịt gia cầm thay cho thịt đỏ; ăn bơ tách chất béo và các thực phẩm khác nhau có hàm lượng chất béo thấp.
Duy trì chế độ luyện tập tối thiểu 30 phút/ngày để phòng chống ĐTĐTK nếu thai phụ không có các nguy cơ như nhau tiền đạo, dọa sinh non, tiền sản giật…
Liệu pháp dinh dưỡng cho thai phụ mắc bệnh đái tháo đường hoặc đái tháo đường thai kỳ
Mục tiêu kiểm soát glucose huyết tương của liệu pháp dinh dưỡng
Đối với thai phụ đã bị bệnh ĐTĐ trước khi mang thai: cần tiếp tục duy trì chế độ điều trị thuốc ĐTĐ, ngoài ra cần điều chỉnh chế độ ăn và luyện tập.
Đối với thai phụ bị mắc ĐTĐTK: Chế độ ăn và luyện tập là giải pháp trị liệu chính, trong trường hợp cần thiết bác sĩ sẽ kê thêm thuốc điều trị.
Liệu pháp dinh dưỡng bao gồm việc cá nhân hóa chế độ ăn tối ưu để kiểm soát glucose huyết tương. Liệu pháp dinh dưỡng được xây dựng dựa trên thói quen ăn uống, hoạt động thể lực, glucose huyết tương và tình trạng dinh dưỡng của bà mẹ nhằm:
Cung cấp đủ năng lượng, các chất dinh dưỡng, vitamin và chất khoáng cho bà mẹ và sự phát triển của thai nhi.
Hỗ trợ kiểm soát glucose huyết tương: không làm tăng glucose huyết tương sau ăn nhiều, không làm hạ glucose huyết tương lúc xa bữa ăn, giảm nồng độ HbA1C trong máu.
Duy trì được hoạt động thể lực bình thường của bà mẹ hàng ngày.
Duy trì được mức tăng cân phù hợp với từng giai đoạn của thai kỳ.
Hỗ trợ điều chỉnh rối loạn chuyển hóa lipid máu, các rối loạn chức năng thận, tăng huyết áp…
Phòng các biến chứng của đái tháo đường thai nghén cho bà mẹ và thai nhi như sinh non, đa ối, sẩy thai, thai chết lưu, nhiễm khuẩn đường tiết niệu…
Nguyên tắc chế độ dinh dưỡng cho thai phụ bị đái tháo đường
* Năng lượng
Hạn chế năng lượng ăn vào là một giải pháp để kiểm soát sự tăng cân, glucose huyết tương và thai to.
Đối với thai phụ bị thừa cân, béo phì, tổng năng lượng nên giảm khoảng 33%, không thấp hơn 1.600–1.800 kcal, giúp kiểm soát sự tăng cân và không làm tăng ceton máu.Tuy nhiên, tùy vào tình trạng dinh dưỡng, tình trạng lâm sàng, xét nghiệm sinh hóa, năng lượng ăn vào có thể được điều chỉnh theo từng giai đoạn.
Khuyến cáo năng lượng ăn vào cho thai phụ bị đái tháo đường như sau:
| Tình trạng dinh dưỡng trước khi mang thai | Năng lượng khuyến cáo |
|---|---|
| Thiếu năng lượng trường diễn | 35–40 kcal/kg cân nặng/ngày |
| Tình trạng dinh dưỡng bình thường | 30–35 kcal/kg cân nặng/ngày |
| Thừa cân, béo phì | 20–30 kcal/kg cân nặng/ngày |
* Tỷ lệ các chất sinh năng lượng
a. Protein
Nên phối hợp giữa protein động vật và thực vật, yêu cầu tỷ lệ protein động vật từ 35% trở lên.
Bệnh thận do ĐTĐ, protein giảm 0,6–0,8 g/kg cân nặng lý tưởng.
b. Lipid
Lượng lipid chiếm khoảng 20–30% tổng năng lượng, yêu cầu tỷ lệ lipid động vật/lipid tổng số không nên vượt quá 60%. Nên tăng cường sử dụng các loại dầu thực vật và hạn chế tiêu thụ các loại mỡ động vật.
Nếu thai phụ có rối loạn chuyển hóa cholesterol máu, tổng lượng cholesterol máu < 200 mg/ngày.
Đối với thai phụ có rối loạn chuyển hóa lipid máu, tăng cân nhanh cần chú ý đến khẩu phần chất béo để kiểm soát chuyển hóa rối loạn lipid máu:
Tăng cường các món ăn luộc, hấp hơn là món rán.
Ăn tăng thêm cá và thịt gia cầm thay cho thịt đỏ.
Sử dụng sữa và chế phẩm sữa có hàm lượng chất béo thấp hoặc đã được tách béo.
c. Glucid
Tất cả các thai phụ bị ĐTĐ không kể ĐTĐ týp 1 hay týp 2 đều phải tuân thủ chế độ ăn giảm glucid (35–40% năng lượng khẩu phần).
Glucid nên được chia suốt cả ngày trong 3 bữa ăn chính và 2–3 bữa ăn phụ. Nên sử dụng tối thiểu 175 g glucid/ngày.
Nếu thai phụ bị ĐTĐ muốn sử dụng các thực phẩm ngũ cốc khác thì nên ăn các loại ngũ cốc nguyên hạt hoặc chế phẩm của ngũ cốc nguyên hạt như ngô, bánh mì đen…
Thai phụ ĐTĐ có thể ăn:
Không hạn chế đối với các thức ăn có ≤ 5% glucid.
Ăn có mức độ đối với các loại thức ăn có 10–20% glucid.
Hạn chế tối đa đối với các loại đường hấp thu nhanh như đường trắng, mứt, kẹo, bánh ngọt, nước ngọt có ga, trái cây sấy khô… Đây là các loại thức ăn có trên 20% glucid.
* Chất xơ
Nhu cầu khuyến nghị chất xơ của phụ nữ có thai là 28 g/ngày.
Đặc biệt với thai phụ bị ĐTĐ thì chất xơ có vai trò quan trọng trong kiểm soát glucose huyết tương và phòng biến chứng của ĐTĐ.
Thai phụ bị đái tháo đường cần ăn ít nhất 400 g rau củ quả một ngày. Nên chọn rau củ quả có nhiều chất xơ như rau muống, rau ngót, rau bắp cải…
* Vitamin và chất khoáng
Đáp ứng đủ nhu cầu vitamin và chất khoáng theo nhu cầu khuyến nghị cho bà mẹ có thai.
* Khuyến cáo sử dụng sữa và chế phẩm sữa cho thai phụ bị đái tháo đường
Sữa và chế phẩm sữa không chỉ là nguồn cung cấp canxi quan trọng cho bà mẹ trong những giai đoạn đặc biệt này mà còn là những thực phẩm có đầy đủ các chất dinh dưỡng thiết yếu và ở tỷ lệ cân đối rất tốt cho sức khỏe bà mẹ và trẻ em.
Phụ nữ có thai 3 tháng đầu: Nên sử dụng 3 đơn vị sữa/ngày. Mỗi đơn vị sữa tương đương 100 mg canxi, tương đương 1 miếng phô mai, 1 hộp sữa chua, 100 ml sữa dạng lỏng.
Phụ nữ có thai 3 tháng giữa: Tăng thêm 2 đơn vị so với 3 tháng đầu, sử dụng 5 đơn vị sữa và chế phẩm sữa/ngày.
Phụ nữ có thai 3 tháng cuối: Tăng thêm 1 đơn vị so với 3 tháng giữa, sử dụng 6 đơn vị sữa và chế phẩm sữa/ngày.
Nên sử dụng sữa và chế phẩm sữa không đường hoặc sử dụng thực phẩm dinh dưỡng y học cho người đái tháo đường theo sự chỉ dẫn của bác sĩ, nhân viên y tế hoặc chuyên gia dinh dưỡng.
* Lựa chọn thực phẩm
Lựa chọn các thực phẩm nhiều chất xơ như ngũ cốc nguyên hạt, rau củ…; thực phẩm có nhiều chất béo không no từ các nguồn thực vật, cá…; các thực phẩm có nhiều vitamin như quả chín.
Hạn chế các thực phẩm nhiều chất béo bão hòa như mỡ động vật, thịt nhiều mỡ; hạn chế các thực phẩm nhiều cholesterol, các thực phẩm có nhiều đường đơn, đường đôi.
Hạn chế chế biến dưới dạng nướng, chiên xào ở nhiệt độ cao.
Nên ăn cá, tối thiểu 2–3 bữa/tuần, ưu tiên những thực phẩm giàu acid béo omega 3 như mỡ cá, cá hồi.
Các thực phẩm dinh dưỡng y học cho người đái tháo đường cung cấp đầy đủ các dưỡng chất thiết yếu ở tỷ lệ cân đối, có chỉ số glucose huyết thanh thấp và đã được chứng minh lâm sàng giúp kiểm soát tốt đường huyết ở phụ nữ ĐTĐTK, cũng là một chọn lựa tốt để bổ sung dinh dưỡng cho phụ nữ ĐTĐTK.
* Phân bố bữa ăn trong ngày của thai phụ bị đái tháo đường
Chia nhỏ bữa ăn đóng một vai trò rất quan trọng trong điều hòa glucose huyết tương để tránh tăng glucose huyết tương nhiều sau ăn.
Nên ăn 3 bữa chính và 2–3 bữa phụ. Một bữa ăn nhẹ buổi tối giúp ngăn chặn tình trạng ceton máu.
Nếu ăn 6 bữa, số lượng mỗi bữa ăn như sau:
| Bữa ăn | Tỷ lệ |
|---|---|
| Bữa sáng | 20% |
| Bữa phụ buổi sáng | 10% |
| Bữa trưa | 30% |
| Bữa phụ buổi chiều | 10% |
| Bữa tối | 20% |
| Bữa phụ vào buổi tối | 10% |
Nếu ăn 5 bữa, số lượng mỗi bữa ăn như sau:
| Bữa ăn | Tỷ lệ |
|---|---|
| Bữa sáng | 25% |
| Bữa phụ buổi sáng | 10% |
| Bữa trưa | 30% |
| Bữa tối | 25% |
| Bữa phụ vào buổi tối | 10% |
Dinh dưỡng cho thai phụ đái tháo đường cần được cá nhân hóa
Liệu pháp dinh dưỡng đối với thai phụ mắc đái tháo đường hoặc đái tháo đường thai kỳ không chỉ là việc hạn chế đường. Chế độ ăn cần cung cấp đầy đủ năng lượng và dưỡng chất cho mẹ và thai nhi, đồng thời hỗ trợ kiểm soát glucose huyết tương, tăng cân phù hợp và hạn chế các rối loạn chuyển hóa.
Vì nhu cầu năng lượng và dinh dưỡng phụ thuộc vào BMI trước mang thai, mức tăng cân, tuổi thai, glucose huyết tương, hoạt động thể lực và tình trạng sức khỏe của từng thai phụ, chế độ ăn nên được tư vấn và điều chỉnh phù hợp với từng trường hợp.
Bệnh viện Sản Nhi Vĩnh Phúc đồng hành cùng thai phụ đái tháo đường thai kỳ
Quản lý đái tháo đường thai kỳ cần sự phối hợp giữa theo dõi thai kỳ, kiểm soát glucose huyết tương, dinh dưỡng, vận động và đánh giá sự phát triển của thai nhi.
Tại Bệnh viện Sản Nhi Vĩnh Phúc, thai phụ được khám và theo dõi thai kỳ, đánh giá sức khỏe mẹ và thai nhi, đồng thời được hướng dẫn chế độ dinh dưỡng, vận động và kiểm soát glucose huyết tương phù hợp với tình trạng cụ thể.
Đối với thai phụ đã được chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ, đái tháo đường có từ trước khi mang thai hoặc thuộc nhóm nguy cơ cao, việc khám và quản lý thai kỳ định kỳ giúp theo dõi diễn biến đường huyết, mức tăng cân, sự phát triển của thai nhi và các yếu tố nguy cơ để có kế hoạch chăm sóc, điều trị phù hợp.
Thai phụ không nên tự ý áp dụng chế độ ăn kiêng quá mức, tự cắt giảm glucid hoặc tự điều chỉnh thuốc/insulin. Chế độ dinh dưỡng và điều trị cần được thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ và nhân viên y tế.
Thông tin liên hệ và đặt lịch khám tại BỆNH VIỆN SẢN NHI VĨNH PHÚC
Hotline CSKH: 0911.553.115
Hotline Tiêm chủng: 0859.573.115
Địa chỉ: Km số 9, đường tránh Vĩnh Yên, xã Tề Lỗ, tỉnh Phú Thọ
Email: chamsockhachhang.sannhivp@gmail.com
Tài liệu tham khảo Bộ Y tế. Quyết định số 1470/QĐ-BYT ngày 29/5/2024 về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn quốc gia về sàng lọc và quản lý đái tháo đường thai kỳ”.
Chi tiết quyết định: 1470-qd-byt_ban_hanh_tai_lieu_huong_dan_quoc_gia_ve_sang_loc_va_quan_ly_dtd_thai_ky