KHOA LIÊN CHUYÊN KHOA
Hiện đại – Tận tình – Chất lượng
1. Tên Khoa: Khoa Liên Chuyên Khoa – Bệnh Viện Sản Nhi Vĩnh Phúc.
2. Ngày Thành Lập: Khoa liên chuyên khoa được thành lập ngay từ những ngày đầu cùng với quyết định thành lập của bệnh viện theo quyết định số 2708/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 va quyết định số 545/QĐ-SYT ngày 29/11/2020 của Sở Y tế.
3. Lãnh đạo đương nhiệm:
1. Trưởng khoa: Bs.CKII. Phạm Văn Tuấn
2. Phó trưởng khoa: Ths.Bs. Trương Xuân Bang
3.
|
|
|
|
|
|
Trưởng khoa: Bs.CKII. Phạm Văn Tuấn |
|
|
|
|
|
Phó khoa: Ths.BS. Trương Xuân Bang |
Điều dưỡng trưởng khoa.CNĐD. Đoàn Thị Mai |
4. Cơ cấu nguồn lực:
Tập thể khoa Liên chuyên khoa
Tổng số cán bộ: 19 (Biên chế 9; Hợp đồng: 10) trong đó:
|
STT |
Cán bộ |
Số lượng |
Chức vụ |
|
1 |
Bác sĩ chuyên khoa II |
1 |
Trưởng khoa |
|
2 |
Thạc sỹ |
02 |
1 Phó khoa 1 Bác sĩ điều trị |
|
3 |
Bác sĩ chuyên khoa I |
02 |
Bác sĩ điều trị |
|
4 |
Bác sĩ chuyên khoa |
02 |
Bác sĩ điều trị |
|
5 |
Bác sĩ đa khoa |
01 |
Bác sĩ điều trị |
|
6 |
Điều dưỡng Đại học |
02 |
1 Điều dưỡng trưởng 1 Điều dưỡng chăm sóc |
|
7 |
Điều dưỡng cao đẳng |
08 |
Điều dưỡng chăm sóc |
|
8 |
Hộ lý |
01 |
|
5. Chức năng nhiệm vụ:
1. Tổ chức hoạt động của khoa theo đúng quy chế công tác khoa Tai mũi họng – Mắt- Răng hàm mặt.
2. Tổ chức và chỉ đạo các thành viên trong khoa thực hiện tốt công tác thăm khám các bênh về Tai mũi họng – Mắt- Răng hàm mặt. chăm sóc sau mổ tại khoa.
3. Tổ chức tốt phẫu thuật các bệnh về Tai mũi họng – Mắt- Răng hàm mặt được Sở y tế phê duyệt theo đúng quy chế công tác khoa liên chuyên khoa.
4. Tham gia tuyên truyền các bênh về Tai mũi họng – Mắt- Răng hàm mặt tại khoa và tại cộng đồng.
5. Tổ chức khám và điều trị bệnh lý chuyên khoa Tai mũi họng – Mắt- Răng hàm mặt theo phân cấp và triển khai phẫu thuật các bệnh lý theo danh mục kỹ thuật đã được Sở y tế phê duyệt.
6. Một số kỹ thuật đang thực hiện tại khoa
|
STT |
TÊN DỊCH VỤ |
|
Tai mũi họng |
Khám và điều trị các bệnh lý: Viêm tai giữa, viêm mũi xoang, viêm VA- Amydal, áp xe vùng đầu cổ-tai mũi họng, viêm mũi họng-viêm thanh quản, … |
|
Phẫu thuật các bệnh lý tai mũi họng trẻ em: Cắt amydal, nội soi nạo VA bằng dao plasma, phẫu thuật dò luân nhĩ, dò khe mang, nang giáp móng, đặt ống thông khí màng nhĩ. |
|
|
Phẫu thuật các u lành tính vùng đầu cổ |
|
|
Lấy dị vật tai mũi họng, hóc xương, … |
|
|
Đo sàng lọc thính học trẻ em (OAE) |
|
|
Mắt |
Khám và điều trị các bệnh lý mắt trẻ em: Tắc lệ đạo, viêm kết mạc, chắp lẹo … |
|
Đo thị lực, tư vấn rối loạn khúc xạ trẻ em |
|
|
Răng hàm mặt |
Khám và điều trị các bệnh lý răng hàm mặt trẻ em: Sâu răng, viêm loét miệng- lợi, bệnh nha chu. |
|
Khám chỉnh nha trẻ em |
|
|
Điều trị răng trẻ em trên gây tê/ mê. |
|
|
|
Cắt thắng lưỡi |
7. Thành tích đã đạt được:
7.1. Danh hiệu thi đua
|
Năm |
Danh hiệu thi đua |
Số, ngày, tháng, năm của Quyết định; cơ quan ban hành Quyết định |
|
2018 |
Tập thể lao động xuất sắc |
Quyết định số1653/QĐ-CT ngày 08 /07/2019 của UBND tỉnh. |
|
2021 |
Tập thể lao động xuất sắc |
Quyết định số 386/QĐ-CT ngày 25/02/2022 của UBND tỉnh |
7.2. Hình thức khen thưởng
|
Năm |
Hình thức khen thưởng |
Số, ngày, tháng, năm của Quyết định; cơ quan ban hành Quyết định |
|
2016 |
Giấy khen sở y tế |
Quyết định số122/ QĐ-SYT ngày 20/01/2017 của sở y tế. |
8. Định hướng phát triển:
8.1. Tai mũi họng
– Tiếp tục triển khai các phẫu thuật đã làm được: Cắt amydal, nạo VA bằng dao plasma, phẫu thuật lấy đường dò luân nhĩ, u vùng đầu mặt cổ, …Khi được trang bị dụng cụ, trang thiết bị có thể triển khai thêm phẫu thuật vi phẫu thanh quản, phẫu thuật vá nhĩ.
– Triển khai đo thính lực cho trẻ lớn
8.2. Răng hàm mặt:
– Tăng cường điều trị các bệnh lý răng hàm mặt trẻ em: chỉnh nha, điều trị răng gây mê, nang răng, …..
8.3. Mắt:
– Triển khai phòng kính thuốc
– Khám và sang lọc bệnh lý tật khúc xạ trẻ em
– Phẫu thuật một số bệnh lý về mắt bẩm sinh: Quặm, khối u vùng mi mắt
Một số hình ảnh trong hoạt động của khoa:
Đo thính lực cho trẻ sơ sinh