BÀI GIỚI THIỆU BỆNH VIỆN SẢN NHI VĨNH PHÚC
Địa chỉ: Km số 9, đường tránh Vĩnh Yên, xã Tề Lỗ, tỉnh Phú Thọ
I. SỨ MỆNH – TẦM NHÌN – GIÁ TRỊ CỐT LÕI – BỆNH VIỆN SẢN NHI VĨNH PHÚC
Sứ mệnh
– Cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe chuyên khoa sâu về sản khoa và nhi khoa chất lượng cao, an toàn, thân thiện.
– Là cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học về lĩnh vực sản khoa và nhi khoa cho tỉnh Phú Thọ và các trường khối ngành sức khỏe khu vực phía Bắc.
Tầm nhìn
– Xây dựng và phát triển Bệnh viện trở thành một trong những Bệnh viện chuyên khoa hàng đầu của tỉnh Phú Thọ và khu vực về lĩnh vực sản phụ khoa và nhi khoa.
Giá trị cốt lõi
– “Chăm sóc người bệnh từ trái tim” – Tất cả vì sự hài lòng của người bệnh và người nhà người bệnh.
– Xây dựng môi trường làm việc an toàn, thân thiện, chuyên nghiệp, sáng tạo, đoàn kết cùng phát triển.
– Hình thành Văn hóa Bệnh viện theo phương châm “Lời nói là bạc, cử chỉ là vàng, sẵn sàng là kim cương”.
(1) Đối với khách hàng
+ Luôn có lời chào trân trọng, thân thiện khi tiếp xúc.
+ Tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ khách hàng chấp hành nội quy Bệnh viện
+ Tuyệt đối không vụ lợi từ khách hàng trong quá trình phục vụ.
(2) Đối với đồng nghiệp
+ Luôn tôn trọng, đoàn kết, sẵn sàng chia sử, giúp đỡ đồng nghiệp;
+ Không đùn đẩy, né tránh trách nhiệm.
II. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN BỆNH VIỆN SẢN NHI VĨNH PHÚC
Bệnh viện Sản Nhi Vĩnh Phúc trực thuộc Sở Y tế tỉnh Phú Thọ (tên gọi trước ngày 01/7/2025 khi sáp nhập tỉnh Phú Thọ là Bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Vĩnh Phúc, trực thuộc Sở Y tế tỉnh Vĩnh Phúc) được thành lập theo Quyết định số 2708/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc, với quy mô 500 giường bệnh kế hoạch, giai đoạn đầu bố trí 200 giường bệnh kế hoạch.
Việc thành lập Bệnh viện xuất phát từ yêu cầu thực tiễn khách quan, phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của địa phương, nhằm phát triển kỹ thuật chuyên sâu trong lĩnh vực sản – nhi, đồng thời, tạo điều kiện để người dân được tiếp cận, thụ hưởng các dịch vụ y tế chất lượng cao, chăm sóc toàn diện cho bà mẹ và trẻ em trong thời kỳ chu sinh.
Ngày 20/10/2010, Bệnh viện chính thức ra mắt, tham gia vào hệ thống cơ sở y tế của tỉnh Vĩnh Phúc. Ngày 29/11/2010, Sở Y tế Vĩnh Phúc ban hành Quyết định số 545/QĐ-SYT về việc thành lập tổ chức bộ máy thuộc Bệnh viện Sản – Nhi, gồm có 04 phòng chức năng, 12 khoa lâm sàng và 04 khoa cận lâm sàng.
Cùng với sự hình thành của Bệnh viện, tổ chức Đảng đầu tiên của Bệnh viện cũng được thành lập. Ngày 18/02/2011, Chi bộ Bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Vĩnh Phúc được thành lập theo Quyết định số 323-QĐ/TU của Thành ủy Vĩnh Yên (nay là Đảng ủy phường Vĩnh Yên) với 09 đảng viên, tổ chức ra mắt tại hội trường Bệnh viện Y học cổ truyền. Đến ngày 18/4/2012, Đảng bộ Bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Vĩnh Phúc được thành lập theo Quyết định số 1144-QĐ/TU của Thành ủy Vĩnh Yên, gồm 03 chi bộ trực thuộc với 36 đảng viên.
Trong giai đoạn đầu mới thành lập, Bệnh viện đối mặt với nhiều khó khăn về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật và nguồn nhân lực… Chưa có trụ sở riêng, Bệnh viện phải đặt tạm tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Vĩnh Phúc (nay là Bệnh viện Y dược cổ truyền Vĩnh Phúc). Đội ngũ nhân sự ban đầu mỏng, chỉ có 05 biên chế (01 Giám đốc, 03 trưởng phòng, 01 văn thư) và 23 cán bộ hợp đồng được cử đi đào tạo, thực hành tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc (nay là Bệnh viện Đa khoa Vĩnh Phúc).
Đến tháng 7/2011, Bệnh viện được chuyển về trụ sở mới tại Trung tâm Phòng chống các bệnh xã hội của tỉnh, đồng thời, được cải tạo, sửa chữa và chính thức triển khai hoạt động khám, chữa bệnh từ ngày 20/10/2011. Lúc này, Bệnh viện tiếp nhận một phần nhân lực và chuyên môn từ Khoa Nhi và Khoa Phụ sản của Bệnh viện Đa khoa tỉnh. Với điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng không nhỏ đến công tác chuyên môn.
Được sự quan tâm, chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh và Sở Y tế, Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng Bệnh viện Sản – Nhi được triển khai thực hiện. Ngày 10/7/2021, Bệnh viện chính thức tiếp quản, tổ chức hoạt động tại trụ sở mới tại Km số 9, đường tránh thành phố Vĩnh Yên, xã Đồng Văn, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc (nay là Km số 9, đường tránh Vĩnh Yên, xã Tề Lỗ, tỉnh Phú Thọ).
Hiện nay, Bệnh viện có cơ sở vật chất khang trang, hiện đại với quy mô 500 giường bệnh kế hoạch; tổng số 474 cán bộ, viên chức và người lao động (194 biên chế, 280 hợp đồng). Toàn Đảng bộ có 166 đảng viên (156 đảng viên chính thức, 10 đảng viên dự bị). Tổ chức bộ máy gồm 32 khoa, phòng, trung tâm và 01 đơn nguyên.
Hệ thống trang thiết bị y tế được đầu tư đồng bộ, hiện đại. Chất lượng khám, chữa bệnh ngày càng được nâng cao; đội ngũ y, bác sĩ không ngừng trưởng thành về trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp và y đức, cơ bản đáp ứng tốt yêu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân.
Trải qua 15 năm xây dựng và phát triển, dù còn nhiều khó khăn, thách thức, nhưng với tinh thần đoàn kết, sáng tạo và nỗ lực của tập thể lãnh đạo, cán bộ, viên chức, người lao động cùng sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp, các ngành, Bệnh viện đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trên tất cả các lĩnh vực, khẳng định vị thế trong hệ thống y tế địa phương.
Đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ, viên chức, người lao động được cải thiện rõ rệt; công tác chuyên môn, kỹ thuật không ngừng phát triển, đạt được nhiều thành tựu trong công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho người dân tỉnh nhà và các vùng lân cận; quy mô bệnh viện tăng từ 150 lên 500 giường kế hoạch; Bệnh viện được xếp hạng II, là đơn vị tự chủ hoàn toàn về chi thường xuyên từ năm 2019.
Với những thành tích nổi bật đã đạt được, nhiều năm liền, tập thể cán bộ, viên chức và người lao động Bệnh viện được Bộ Y tế, UBND tỉnh Vĩnh Phúc và các cấp, các ngành từ Trung ương đến địa phương ghi nhận, tặng thưởng nhiều danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cao quý. Tiêu biểu như: Cờ thi đua của Chính phủ năm 2020; Cờ thi đua của UBND tỉnh các năm 2014, 2016, 2018, 2023; danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” các năm 2013, 2017, 2018, 2021; Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh các năm 2012, 2014, 2015 cùng nhiều giấy khen khác.
Những thành quả ấy là minh chứng cho quá trình phấn đấu bền bỉ, khẳng định vị thế của Bệnh viện Sản Nhi Vĩnh Phúc trong sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân, góp phần tích cực vào sự phát triển chung của ngành Y tế tỉnh Phú Thọ nói riêng và cả nước nói chung.
III. BAN GIÁM ĐỐC QUA CÁC THỜI KỲ
1. Ban Giám đốc hiện nay
– Giám đốc: TTUT.Ths.Bs. CKII Tô Quang Hưng.
– Các Phó Giám đốc:
+ Bs CKII Nguyễn Thu Thủy;
+ Bs CKII Vũ Thị Hảo.

2. Ban Giám đốc qua các thời kỳ
* Từ 2009 – 2014:
– Giám đốc: TTUT.Bs CKI Nguyễn Hồng Nhiên.
– Các Phó Giám đốc:
+ TTUT. Bs CKI Nguyễn Văn Quán;
+ Bs CKII Vũ Thị Là.
* Từ 2014 – 2018:
– Giám đốc: TTUT.Bs CKII Phùng Văn Bính (Đã mất).
– Các Phó Giám đốc:
+ TTUT. Bs CKI Nguyễn Văn Quán.
+ Bs CKII Vũ Thị Là.
+ Bs CKI Nguyễn Thanh Ngọc.
* Từ 2018 – 2024
– Giám đốc: TTUT.Ths.Bs CKII Đỗ Trọng Cán.
– Các Phó Giám đốc:
+ Ths.Bs Đặng Văn Hải (nay là Phó Giám đốc Sở Y tế Phú Thọ);
+ Bs CKI Nguyễn Thanh Ngọc;
+ Bs CKII Nguyễn Thu Thủy;
+ Bs CKII Vũ Thị Hảo.
* Từ Tháng 12.2025
– Giám đốc: TTUT.Ths.Bs CKII Đỗ Trọng Cán.
– Các Phó Giám đốc:
+ Bs CKII Nguyễn Thu Thủy;
+ Bs CKII Vũ Thị Hảo.
IV. VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG
- Bệnh viện Sản Nhi Vĩnh Phúc (sau đây viết tắt là Bệnh viện) là đơn vị sự nghiệp y tế công lập trực thuộc Sở Y tế tỉnh Phú Thọ, có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu, tài khoản riêng hoạt động theo quy định của pháp luật.
- Bệnh viện Sản Nhi Vĩnh Phúc có chức năng khám bệnh, chữa bệnh, cấp cứu thuộc lĩnh vực sản phụ khoa và nhi khoa cho nhân dân trên địa bàn tỉnh và các khu vực lân cận; chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em; tham gia nghiên cứu khoa học, đào tạo và chỉ đạo tuyến trong lĩnh vực sản phụ khoa và nhi khoa; phòng bệnh; hợp tác quốc tế; quản lý kinh tế y tế.
- Bệnh viện chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Sở Y tế; chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
V. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
Căn cứ chức năng, vị trí và cơ cấu tổ chức, Bệnh viện Sản Nhi Vĩnh Phúc có các nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu sau:
1. Cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh.
a) Tiếp nhận và xử trí mọi trường hợp đến cấp cứu; thực hiện khám bệnh và điều trị nội trú, ngoại trú trong phạm vi chuyên môn được phê duyệt.
b) Tổ chức khám sức khỏe, quản lý sức khỏe định kỳ và chứng nhận sức khỏe theo quy định của pháp luật;
c) Bảo đảm công tác điều trị an toàn, hiệu quả, giảm thiểu rủi ro và sai sót chuyên môn.
d) Tham gia khám giám định y khoa, giám định pháp y, pháp y tâm thần khi Hội đồng giám định y khoa tỉnh hoặc cơ quan bảo vệ pháp luật trưng cầu.
e) Chuyển người bệnh lên tuyến trên khi vượt quá khả năng chuyên môn của Bệnh viện.
2. Đào tạo cán bộ y tế
a) Bệnh viện là cơ sở thực hành, đào tạo cán bộ y tế về chuyên ngành sản phụ khoa, nhi khoa và các chuyên khoa khác khi có nhu cầu.
b) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, đào tạo liên tục, đào tạo tại chỗ; cử đi đào tạo dài hạn, ngắn hạn cho viên chức, người lao động của Bệnh viện để nâng cao trình độ chuyên môn, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
c) Tham gia đào tạo, chuyển giao kỹ thuật chuyên sâu cho tuyến dưới theo phân cấp quản lý của ngành.
3. Nghiên cứu khoa học
a) Thực hiện nghiên cứu khoa học các cấp về y học lâm sàng, cận lâm sàng, chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe trẻ em và các lĩnh vực có liên quan.
b) Tổ chức hội nghị, sinh hoạt khoa học chuyên môn, chuyên đề thường kỳ, áp dụng các kỹ thuật mới trong công tác khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe.
4. Công tác hỗ trợ và hợp tác chuyên môn.
a) Lập kế hoạch chỉ đạo, triển khai công tác hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật trong lĩnh vực sản phụ khoa, nhi khoa cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được giao phụ trách theo phân công của cấp có thẩm quyền.
b) Phối hợp với các đơn vị y tế, các cơ quan có liên quan thực hiện các chương trình về chăm sóc sức khỏe ban đầu trong địa bàn tỉnh.
c) Tham gia hệ thống mạng lưới các cơ sở khám chữa bệnh về lĩnh vực theo phân cấp.
d) Hợp tác với các bệnh viện tuyến Trung ương, các cơ sở y tế trong nước để trao đổi, học tập, tiếp nhận chuyển giao kỹ thuật, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh.
5. Phòng bệnh
a) Thực hiện nhiệm vụ phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn; tham gia hỗ trợ các cơ sở y tế các cấp triển khai công tác phòng, chống dịch bệnh khi có yêu cầu, đề nghị.
b) Truyền thông, giáo dục sức khỏe cho cộng đồng phòng, chống các bệnh lý về sản phụ khoa và nhi khoa.
6. Hợp tác quốc tế
a) Hợp tác với các tổ chức hoặc cá nhân trong và ngoài nước theo đúng quy định của pháp luật.
b) Tổ chức, tham gia các hội nghị, hội thảo, tập huấn quốc tế theo đúng quy định của pháp luật.
c) Thực hiện các nhiệm vụ hợp tác quốc tế khác theo sự phân công, chỉ đạo của Bộ Y tế, UBND tỉnh và Sở Y tế.
7. Quản lý kinh tế y tế
a) Quản lý và sử dụng có hiệu quả ngân sách Nhà nước cấp và các nguồn kinh phí khác.
b) Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về thu, chi tài chính và thanh quyết toán đúng theo quy định của pháp luật.
c) Tạo thêm nguồn kinh phí từ các dịch vụ y tế (viện phí, bảo hiểm y tế, đầu tư của nước ngoài và các tổ chức kinh tế khác) và dịch vụ phi y tế theo quy định hiện hành.
8. Quản lý tổ chức, cán bộ và hoạt động nội bộ
a) Thực hiện quản lý tổ chức bộ máy; vị trí việc làm; số lượng người làm việc, người lao động; chế độ chính sách, tiền lương; đánh giá, xếp loại; khen thưởng, kỷ luật đối với viên chức, người lao động và quản lý tài chính, tài sản của Bệnh viện theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ cơ sở; xây dựng môi trường làm việc an toàn, thân thiện, kỷ cương, đoàn kết, sáng tạo; theo dõi, giám sát, đánh giá, báo cáo, phối hợp, triển khai các hoạt động về quản lý chất lượng và cải tiến chất lượng Bệnh viện.
c) Thực hiện công tác bảo vệ chính trị nội bộ, an ninh, trật tự, an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy và bảo vệ bí mật Nhà nước.
d) Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo theo quy định.
9. Thực hiện các nhiệm vụ khác
a) Thực hiện các nhiệm vụ do Sở Y tế, UBND tỉnh Phú Thọ và cơ quan có thẩm quyền giao.
b) Tham gia các hoạt động xã hội, nhân đạo, từ thiện, góp phần chăm lo sức khỏe nhân dân và an sinh xã hội trên địa bàn.
VI. CƠ CẤU TỔ CHỨC
1. Lãnh đạo Bệnh viện gồm: Giám đốc và các Phó Giám đốc. Số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định hiện hành.
a) Giám đốc Bệnh viện là người đứng đầu Bệnh viện, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Y tế và trước pháp luật trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bệnh viện và thực hiện các nhiệm vụ khác khi được phân công hoặc ủy quyền;
b) Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc phụ trách, theo dõi, chỉ đạo thực hiện một số nhiệm vụ, lĩnh vực công tác được Giám đốc phân công; thay mặt Giám đốc điều hành công việc của Bệnh viện khi được ủy quyền; chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công;
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho thôi chức vụ, nghỉ hưu và thực hiện chế độ chính sách khác đối với Giám đốc Bệnh viện, các Phó Giám đốc Bệnh viện được thực hiện theo phân cấp quản lý về công tác tổ chức cán bộ của tỉnh và các quy định hiện hành.
2. Các phòng chức năng gồm có :
(1) Phòng Tổ chức cán bộ;
(2) Phòng Tài chính kế toán;
(3) Phòng Kế hoạch tổng hợp;
(4) Phòng Điều dưỡng;
(5) Phòng Vật tư thiết bị y tế;
(6) Phòng Hành chính quản trị;
(7) Phòng Công nghệ thông tin;
(8) Phòng Quản lý chất lượng.
3. Các khoa chuyên môn gồm có:
(1) Khoa Khám bệnh;
(2) Khoa Cấp cứu;
(3) Khoa Cấp cứu – Hồi sức tích cực Sơ sinh;
(4) Khoa Hồi sức tích cực & Chống độc;
(5) Khoa Hô hấp;
(6) Khoa Nội nhi;
(7) Khoa Truyền nhiễm;
(8) Khoa Dinh dưỡng;
(9) Khoa Chấn thương chỉnh hình – Tạo hình thẩm mỹ;
(10) Khoa Ngoại Tổng hợp;
(11) Khoa Liên Chuyên khoa;
(12) Khoa Phẫu thuật – Gây mê hồi sức;
(13) Khoa Phụ;
(14) Khoa Sản;
(15) Khoa Sản bệnh;
(16) Khoa Sản thường;
(17) Khoa Kế hoạch hóa gia đình;
(18) Khoa Chẩn đoán hình ảnh;
(19) Khoa Dược;
(20) Khoa Huyết học – Truyền máu;
(21) Khoa Sinh hóa – Miễn dịch;
(22) Khoa Vi sinh – Giải phẫu bệnh;
(23) Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn.
4. Trung tâm thuộc Bệnh viện: Trung tâm Hỗ trợ sinh sản, gồm các khoa:
(1) Khoa Khám – Điều trị ngoại trú;
(2) Khoa Điều trị nội trú;
(3) Khoa Thụ tinh trong ống nghiệm (IVF).
VII. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
– Phát triển Bệnh viện Sản Nhi Vĩnh Phúc thành Bệnh viện hạng I, với 700 giường bệnh kế hoạch, xếp cấp chuyên môn kỹ thuật chuyên sâu.
– Là một trong những Bệnh viện chuyên khoa sản – nhi hàng đầu của tỉnh và khu vực, là địa chỉ tn cậy của người dân.