BỆNH VIỆN SẢN NHI VĨNH PHÚC

Nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục

NHIỄM KHUẨN LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC

1. Giới thiệu

Nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục (LTQĐTD) là các bệnh nhiễm khuẩn lây từ người này sang người khác chủ yếu qua quan hệ tình dục có xâm nhập khi không sử dụng các biện pháp an toàn. Các nhiễm khuẩn LTQĐTD thường gặp bao gồm: lậu, giang mai, Chlamydia, sùi mào gà, Herpes sinh dục, HIV, viêm gan B, viêm gan C…

Vị thành niên (VTN) là nhóm có nguy cơ cao mắc các nhiễm khuẩn LTQĐTD do xu hướng hoạt động tình dục sớm, thiếu kiến thức và kỹ năng thực hành tình dục an toàn. Khi mắc bệnh, nhiều em không điều trị hoặc điều trị muộn do không biết hoặc không dám chia sẻ, làm tăng nguy cơ bệnh tiến triển nặng và lây nhiễm cho bạn tình.

Nguy cơ lây nhiễm các nhiễm khuẩn LTQĐTD ở nữ giới cao hơn nam giới do đặc điểm cấu trúc sinh học. Niêm mạc âm đạo ở phụ nữ trẻ mỏng và nhạy cảm, dễ bị vi khuẩn và vi rút xâm nhập; môi trường ẩm của bộ phận sinh dục nữ cũng là điều kiện thuận lợi cho mầm bệnh phát triển.

2. Tác nhận, hậu quả, đường lây truyền của nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục

2.1. Tác nhân gây bệnh

Có nhiều tác nhân gây nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục, bao gồm:

  • Vi khuẩn: lậu, giang mai, hạ cam…

  • Vi rút: viêm gan B, viêm gan C, HIV, Herpes sinh dục, sùi mào gà…

  • Liên thể vi khuẩn – vi rút: Chlamydia, Ureaplasma…

  • Ký sinh trùng: trùng roi, rận mu, nấm men…

2.2. Hậu quả của nhiễm khuẩn LTQĐTD

a) Về mặt sức khỏe

  • Nhiễm khuẩn LTQĐTD và nhiễm HIV có mối liên quan mật thiết. Khi mắc LTQĐTD sẽ làm tăng nguy cơ lây nhiễm HIV; ngược lại, nhiễm HIV làm việc điều trị các nhiễm khuẩn LTQĐTD khó khăn và kéo dài hơn.

  • Dù được điều trị khỏi, một số nhiễm khuẩn LTQĐTD vẫn có thể gây tắc, dính vòi trứng, vô sinh, chửa ngoài tử cung, đau tiểu khung mạn tính.

  • Một số bệnh không thể chữa khỏi hoàn toàn, có thể tiến triển thành mạn tính hoặc tử vong như HIV/AIDS, ung thư cổ tử cung.

  • Trẻ sinh ra từ người mẹ mắc nhiễm khuẩn LTQĐTD có nguy cơ cao bị lây nhiễm. Ví dụ:

    • Trẻ sinh ra từ mẹ mắc Chlamydia có thể bị viêm phổi hoặc nhiễm trùng mắt sơ sinh.

    • Trẻ nhiễm viêm gan B nếu không được xử trí kịp thời có thể tiến triển thành xơ gan, ung thư gan.

b) Về mặt tinh thần

  • Người mắc LTQĐTD thường ngại ngùng, lo sợ, không dám đi khám, có thể dẫn đến stress, trầm cảm, tự ti, xa lánh xã hội hoặc tìm đến các cơ sở y tế không đảm bảo.

  • Ở vị thành niên, hậu quả tâm lý càng nghiêm trọng do các em chưa có đủ kinh nghiệm và kỹ năng đối phó với vấn đề sức khỏe sinh sản.

  • Bệnh còn ảnh hưởng đến mối quan hệ bạn tình hoặc vợ chồng; nhiều trường hợp đến tuổi trưởng thành mới phát hiện vô sinh do mắc LTQĐTD từ thời VTN.

c) Về mặt kinh tế – xã hội

  • Người bệnh phải chi trả chi phí khám và điều trị, đặc biệt với các bệnh cần điều trị lâu dài, trong khi sức khỏe và khả năng lao động giảm sút.

  • Các bệnh không thể chữa khỏi như viêm gan B, C, HIV/AIDS buộc người bệnh điều trị suốt đời, tạo ra vòng luẩn quẩn bệnh tật – nghèo đói.

  • Việc không biết mình mắc bệnh hoặc không điều trị kịp thời làm tăng nguy cơ lây truyền bệnh cho cộng đồng.

2.3. Đường lây truyền

Các nhiễm khuẩn LTQĐTD lây truyền chủ yếu qua tiếp xúc trực tiếp với dịch sinh dục của người mắc bệnh. Ngoài ra, một số bệnh còn lây qua đường mẹ truyền sang con và đường máu.

  • Đường quan hệ tình dục: Lây qua quan hệ tình dục có xâm nhập (âm đạo, miệng, hậu môn) không sử dụng bao cao su, dùng chung dụng cụ tình dục, sờ chạm bộ phận sinh dục của người mắc bệnh.

  • Đường mẹ truyền sang con: Mẹ mắc HIV, viêm gan B, giang mai, herpes sinh dục hoặc lậu có thể truyền bệnh cho con trong khi mang thai hoặc khi sinh. HIV còn có thể lây qua sữa mẹ.

  • Đường máu: Một số bệnh như HIV, viêm gan B, C có thể lây qua truyền máu, dùng chung kim tiêm, dụng cụ tiêm truyền, xăm trổ, xuyên lỗ tai không đảm bảo vô trùng.

3. Dấu hiệu nghi ngờ mắc nhiễm khuẩn LTQĐTD

Ở giai đoạn đầu, nhiều nhiễm khuẩn LTQĐTD không có triệu chứng rõ ràng, khiến người bệnh dễ bỏ qua. Một số dấu hiệu cảnh báo gồm:

  • Ngứa bộ phận sinh dục hoặc vùng sinh dục – hậu môn;

  • Rát bỏng, đau khi đi tiểu, tiểu rắt;

  • Sùi, phồng rộp hoặc loét ở dương vật, âm đạo, hậu môn hoặc miệng;

  • Chảy dịch hoặc mủ từ dương vật, âm đạo; khí hư bất thường, có mùi hôi hoặc tanh;

  • Nổi hạch bẹn, đau;

  • Đau bụng dưới ở nữ giới;

  • Chảy máu giữa chu kỳ kinh hoặc sau quan hệ tình dục.

4. Cách xử trí khi nghi ngờ mắc nhiễm khuẩn LTQĐTD

  • Không tự chẩn đoán hoặc tự điều trị, không chữa theo lời mách bảo hay tại các cơ sở y tế không đảm bảo.

  • Đi khám càng sớm càng tốt tại cơ sở y tế chuyên khoa; điều trị đúng theo chỉ định của bác sĩ.

  • Khám và điều trị cho cả hai người (bạn tình hoặc vợ/chồng). Trong thời gian điều trị, nên kiêng quan hệ tình dục; nếu có quan hệ phải sử dụng bao cao su đúng cách.

  • Trung thực khi cung cấp thông tin cho nhân viên y tế để chẩn đoán và điều trị chính xác.

  • Tuân thủ đầy đủ phác đồ điều trị, dùng đúng thuốc, đủ liều, đủ thời gian; không tự ý ngừng thuốc khi thấy hết triệu chứng.

  • Tái khám đúng hẹn theo hướng dẫn của bác sĩ.

5. Phòng tránh nhiễm khuẩn LTQĐTD

  • Thực hành tình dục an toàn;

  • Không dùng chung bơm kim tiêm, dụng cụ xăm trổ;

  • Tránh quan hệ tình dục khi say rượu hoặc sử dụng chất kích thích;

  • Sử dụng bao cao su đúng cách khi quan hệ tình dục;

  • Vệ sinh bộ phận sinh dục sạch sẽ trước và sau quan hệ;

  • Tiêm phòng viêm gan B và HPV;

  • Đi khám ngay khi có dấu hiệu nghi ngờ mắc nhiễm khuẩn LTQĐTD.

Cần ghi nhớ:

  • Nhiễm khuẩn LTQĐTD chủ yếu lây qua quan hệ tình dục có xâm nhập.

  • Ai cũng có thể mắc bệnh, kể cả khi chỉ quan hệ tình dục một lần.

  • Bệnh có thể không có triệu chứng nhưng vẫn lây truyền cho người khác.

  • Phát hiện sớm và điều trị kịp thời giúp bảo vệ sức khỏe, khả năng sinh sản và tương lai lâu dài.

  • Để phòng bệnh, vị thành niên cần nói không với quan hệ tình dục sớm hoặc thực hành tình dục an toàn; tiêm, chích an toàn.

Thông tin liên hệ BỆNH VIỆN SẢN NHI VĨNH PHÚC
Hotline CSKH: 0911.553.115
Hotline Cấp cứu 24/7: 0859.873.115
Địa chỉ: Km số 9, đường tránh Vĩnh Yên, xã Tề Lỗ, tỉnh Phú Thọ
Phòng khám Sản – Nhi: 394 Đường Mê Linh, Phường Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ
Email: chamsockhachhang.sannhivp@gmail.com
Fanpage | Zalo | YouTube: Bệnh Viện Sản Nhi Vĩnh Phúc

Tài liệu tham khảo:  Bộ Y tế (2022), Quyết định số 2885/QĐ-BYT ngày 22/10/2022, Tài liệu “Hướng dẫn truyền thông trực tiếp về chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên”.

© 2025 BỆNH VIỆN SẢN NHI VĨNH PHÚC. All rights reserved.