Hóc Dị vật đường thở ở trẻ em: Nhận biết sớm – Sơ cứu đúng – Phòng tránh hiệu quả
Tai nạn hóc/sặc dị vật đường thở là một trong những tình huống cấp cứu thường gặp ở trẻ nhỏ, đặc biệt trẻ dưới 2 tuổi. Chỉ vài phút xử trí sai hoặc chậm trễ có thể dẫn tới thiếu oxy, tổn thương não không hồi phục, thậm chí tử vong. Vì vậy, cha mẹ và người chăm sóc cần nắm dấu hiệu nhận biết và các bước sơ cứu đúng để bảo vệ trẻ.
Dị vật đường thở là gì?
Dị vật đường thở là các vật mắc lại trong đường thở gồm thanh quản, khí quản, phế quản. Thống kê lâm sàng cho thấy khoảng 80% dị vật đường thở là các vật nhỏ như đồ chơi (miếng lắp ghép, kim, cặp tóc…) hoặc thức ăn (hạt ngũ cốc, hạt dưa, thạch, vỏ tôm, mẩu xương…). Đây là tình trạng nguy hiểm vì có thể gây hẹp hoặc tắc hoàn toàn đường thở. (QĐ 3312/QĐ-BYT, 2015)
Nguyên nhân
Những cơ chế thường gặp khiến dị vật rơi vào đường thở ở trẻ:
-
Trẻ có thói quen đưa đồ vật vào miệng khi chơi.
-
Dị vật dễ “lọt” vào đường thở khi trẻ hít vào mạnh, hoặc sau cười, khóc, sợ hãi, đang ăn mà bị giật mình.
-
Dị vật vào đường thở khi trẻ giảm/mất phản xạ hầu họng (ví dụ đang buồn ngủ, mệt, sau dùng thuốc an thần…). (QĐ 3312/QĐ-BYT, 2015)
Dấu hiệu nhận biết hóc dị vật đường thở
Người chăm sóc có thể chứng kiến trẻ bị hóc hoặc nhận thấy trẻ có các biểu hiện sau.
1. Hội chứng xâm nhập (khởi phát đột ngột)
-
Trẻ đột ngột khó thở, có thể tím tái, sau đó ho sặc sụa.
-
Cơn có thể kéo dài vài phút rồi dịu đi, khiến gia đình chủ quan.
-
Nếu dị vật lớn bít kín đường thở và không tống ra được, trẻ có thể ngạt nặng ngay tại chỗ. (QĐ 3312/QĐ-BYT, 2015)
2. Dấu hiệu/triệu chứng định khu (gợi ý vị trí dị vật)
-
Dị vật ở thanh quản: khàn tiếng, ho “ông ổng”, thở rít khi hít vào; nguy cơ diễn biến nặng nhanh nếu dị vật lớn.
-
Dị vật ở khí quản: khò khè, thở rít thì thở ra; nếu dị vật di động có thể có cơn khó thở dữ dội, nghe tiếng “lật phật” khi ho/vỗ lưng/thay đổi tư thế.
-
Dị vật ở phế quản: ho dai dẳng, giảm/mất thông khí và tiếng khò khè khu trú. (QĐ 3312/QĐ-BYT, 2015)
Câu hỏi tương tác gợi ý cuối bài:
Gia đình đã từng gặp tình huống trẻ ho sặc khi ăn kẹo/hạt chưa? Hãy bình luận “ĐÃ TỪNG” để chúng tôi gửi checklist phòng tránh.
Các bước sơ cấp cứu (theo lưu đồ xử trí dị vật đường thở)

Bước 1: Đánh giá nhanh và gọi trợ giúp
-
Gọi người hỗ trợ ngay; nếu tình trạng nặng/khó thở tăng, gọi 115.
Bước 2: Phân loại “ho hiệu quả” hay “ho không hiệu quả”
-
Ho hiệu quả: trẻ còn ho mạnh, còn thở/nói được → khuyến khích trẻ ho. Ho tự nhiên thường hiệu quả hơn các can thiệp vật lý.
-
Ho không hiệu quả: trẻ ho yếu/không ho được, khó thở tăng dần, không phát ra tiếng → cần can thiệp vật lý. (ERC 2021; APLS 2016)
Bước 3: Khi ho không hiệu quả và trẻ còn tỉnh
-
Thực hiện chuỗi vỗ lưng 5 cái rồi ấn ngực 5 lần (lặp lại và đánh giá lại).
-
Với trẻ lớn hơn (thường >5 tuổi), ngoài vỗ lưng/ấn ngực, có thể áp dụng kỹ thuật Heimlich theo hướng dẫn đào tạo sơ cứu. (APLS 2016)
|
|
Bước 4: Khi trẻ bất tỉnh hoặc ngừng thở
Mở thông đường thở, thổi ngạt và hồi sức tim phổi (CPR) theo quy trình cơ bản. (ERC 2021)
Khai thông đường thở & Kiểm tra thở: Đặt trẻ nằm ngửa trên mặt phẳng cứng. Ngửa đầu, nâng cằm (nhẹ nhàng). Kiểm tra thở (nhìn, nghe, cảm nhận) trong không quá 10 giây. Nếu không thở hoặc thở ngáp, hãy bắt đầu ngay.
Thổi ngạt ban đầu (5 lần): Nếu trẻ không thở, thực hiện 5 lần thổi ngạt đầu tiên trước khi ép tim (vì nguyên nhân ngừng tim ở trẻ thường do suy hô hấp).
Bịt mũi trẻ, ngậm kín miệng trẻ và thổi vào trong 1 giây, quan sát lồng ngực phồng lên.
Ép tim ngoài lồng ngực:
Vị trí: Nửa dưới xương ức (giữa hai núm vú).
Kỹ thuật: Sử dụng gót một bàn tay (hoặc hai tay nếu trẻ lớn/người cứu hộ yếu).;Trẻ nhũ nhi (dưới 1 tuổi): Dùng 2 ngón tay hoặc 2 ngón tay cái vòng quanh ngực ép ngay dưới đường nối hai vú. Trẻ nhỏ (1-8 tuổi): Dùng 1 hoặc 2 bàn tay (nếu trẻ lớn/béo) ép lên nửa dưới xương ức.
Độ sâu: 1/3 chiều sâu lồng ngực (khoảng 5 cm).
Tần suất: 100-120 lần/phút.
Tỷ lệ và chu kỳ: 30:2 (1 người) hoặc 15:2 (2 người). Thực hiện liên tục, kiểm tra mạch/nhịp thở sau mỗi 2 phút (khoảng 5 chu kỳ).
Gọi cấp cứu (115): Nếu ở một mình, hãy thực hiện CPR trong 1 phút (khoảng 5 chu kỳ) trước khi gọi hỗ trợ.
Đối với trẻ sơ sinh (<1 tuổi): Sử dụng 2 ngón tay hoặc 2 ngón cái ôm vòng quanh ngực để ép, thổi ngạt bằng miệng-miệng & mũi.
Nếu không tự tin thổi ngạt, hãy ép tim liên tục không ngừng.
Tiếp tục cho đến khi nhân viên y tế tới, trẻ cử động hoặc người cứu hộ kiệt sức.
Các lưu ý quan trọng
-
Tuyệt đối không dùng tay móc dị vật, không gây nôn, không cho ăn/uống khi đang nghi ngờ dị vật đường thở.
-
Khi nghi ngờ dị vật, trẻ cần được chuyển đến cơ sở có khả năng nội soi phế quản lấy dị vật; hạn chế kích thích trẻ trong quá trình vận chuyển. (QĐ 3312/QĐ-BYT, 2015)
Phòng tránh dị vật đường thở
-
Không cho trẻ dưới 3 tuổi ăn thức ăn cứng, quả cứng hoặc có hạt.
-
Không cho trẻ chơi đồ vật kích thước nhỏ.
-
Không để đinh ghim, kim băng… trong tầm với của trẻ.
-
Nhắc trẻ lớn không ngậm đầu bút, đinh ốc…
-
Không chọc cười hoặc làm trẻ khóc khi đang ngậm thức ăn trong miệng. (QĐ 3312/QĐ-BYT, 2015)
Tóm tắt xử trí trẻ sặc dị vật (dễ lưu – dễ nhớ)
-
Hỏi nhanh: “Con có bị nghẹt thở không?”
-
Nếu trẻ thở/nói/ho được: khuyến khích ho.
-
Nếu trẻ không thở/không ho/không phát tiếng: xử trí ngay bằng vỗ lưng – ấn ngực, đồng thời gọi 115.
-
Nếu trẻ bất tỉnh: bắt đầu CPR và chuyển viện khẩn. (APLS 2016; ERC 2021)
Bệnh viện Sản Nhi chủ động cấp cứu dị vật đường thở và tai nạn trẻ em dịp Tết
Dịp Tết Nguyên Đán là thời điểm gia tăng các tai nạn thương tích ở trẻ em như hóc dị vật đường thở, bỏng, ngộ độc thực phẩm, tai nạn sinh hoạt và tai nạn giao thông. Trong đó, dị vật đường thở là một cấp cứu nguy hiểm thường gặp, đặc biệt ở trẻ nhỏ do thói quen cho đồ vật vào miệng hoặc ăn uống không đúng cách.
Bệnh viện Sản Nhi luôn duy trì chế độ trực cấp cứu 24/7, sẵn sàng tiếp nhận và xử trí các trường hợp dị vật đường thở, tai nạn sinh hoạt, ngộ độc và các tình huống cấp cứu nhi khoa – sản khoa trong suốt dịp Tết. Với hệ thống trang thiết bị hiện đại, đặc biệt là kỹ thuật nội soi phế quản lấy dị vật, cùng đội ngũ bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm, bệnh viện có khả năng xử trí kịp thời nhiều tình huống nguy cấp, góp phần giảm nguy cơ biến chứng nặng cho trẻ.
Các chuyên gia khuyến cáo phụ huynh cần:
-
Theo dõi trẻ thường xuyên khi ăn uống, vui chơi.
-
Không cho trẻ nhỏ ăn các loại hạt cứng, đồ chơi nhỏ dễ nuốt.
-
Đưa trẻ đến cơ sở y tế ngay khi có dấu hiệu khó thở, ho sặc, tím tái hoặc nghi ngờ hóc dị vật.
Việc nhận biết sớm và xử trí đúng thời điểm giúp hạn chế tối đa nguy cơ tổn thương đường thở, thiếu oxy não và các hậu quả nghiêm trọng.
Bệnh viện Sản Nhi luôn đồng hành cùng gia đình trong chăm sóc và bảo vệ sức khỏe trẻ em, đặc biệt trong những thời điểm cao điểm tai nạn như dịp Tết.
Tài liệu tham khảo
-
Bộ Y tế (2015). Dị vật đường thở – Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em, QĐ 3312/QĐ-BYT ngày 07/8/2015.
- Tài liệu hướng dẫn sơ cấp cứu ban đầu tai nạn thương tích thường gặp ở trẻ em, học sinh (Tài liệu tập huấn cho nhân viên y tế, cán bộ quản lý, giáo viên của cơ sở giáo dục) – Bệnh viện Nhi Trung Ương – Bộ giáo dục và đào tạo vụ giáo dục thể chất. Hà Nội (2022).
-
Advanced Pediatric Life Support (APLS). Chapter 18 “The Choking Child”, 6th Edition, 2016, pp. 347–356.
-
European Resuscitation Council Guidelines 2021: Basic Life Support. Resuscitation (2021), pp. 98–114.

