VIÊM TIỂU PHẾ QUẢN Ở TRẺ EM – NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ ĐIỀU TRỊ
1. Viêm tiểu phế quản là gì?
Viêm tiểu phế quản (Bronchiolitis) là tình trạng nhiễm trùng đường hô hấp dưới, gây viêm cấp các tiểu phế quản – những đường dẫn khí rất nhỏ (đường kính <2 mm). [1]
Bệnh thường gặp ở trẻ dưới 24 tháng tuổi, đặc biệt nhóm 2–6 tháng. Đây là nguyên nhân hàng đầu gây nhập viện ở trẻ nhỏ trong mùa lạnh.

2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh viêm tiểu phế quản
2.1. Nguyên nhân gây viêm tiểu phế quản
Virus RSV (Respiratory Syncytial Virus) là tác nhân phổ biến nhất.
Ngoài ra còn có:
-
Human Metapneumovirus
-
Parainfluenza typ 3
-
Adenovirus
-
Rhinovirus
-
Influenza
-
Trường hợp hiếm: Mycoplasma pneumoniae ở trẻ lớn
2.2. Cơ chế bệnh sinh
-
Virus xâm nhập vào biểu mô tiểu phế quản → hoại tử tế bào
-
Phù nề + tăng tiết nhầy → lòng tiểu phế quản hẹp hoặc tắc nghẽn
-
Gây ứ khí, xẹp phổi vi thể, giảm thông khí – tưới máu
-
Trẻ nhỏ có phế quản hẹp → chỉ cần phù nề nhẹ cũng gây khó thở rõ rệt
3. Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng viêm tiểu phế quản
3.1. Triệu chứng lâm sàng
Giai đoạn khởi phát:
-
Sổ mũi, hắt hơi
-
Ho nhẹ
-
Sốt nhẹ 1–2 ngày
Giai đoạn toàn phát:
-
Ho nhiều
-
Thở nhanh, khò khè
-
Bú kém, quấy khóc
-
Rút lõm lồng ngực, cánh mũi phập phồng
-
Nghe phổi: ran rít, ran ẩm nhỏ hạt hai bên
-
Nặng hơn: thở rên, tím môi, ngủ li bì
Dấu hiệu cảnh báo nặng:
-
Thở nhanh vượt ngưỡng IMCI
-
SpO₂ <92%
-
Bỏ bú/nôn tất cả
-
Li bì, tím tái, co giật
3.2. Cận lâm sàng
-
Công thức máu: bình thường hoặc tăng nhẹ
-
CRP, Procalcitonin: bình thường → gợi ý virus
-
X-quang:
-
Tăng sáng phổi
-
Giãn phế nang
-
Xẹp phổi rải rác
-
Dày thành phế quản, không đông đặc
-
-
Test RSV nhanh / PCR: xác định căn nguyên
4. Chẩn đoán viêm tiểu phế quản
4.1. Chẩn đoán xác định
Dựa vào:
-
Triệu chứng lâm sàng điển hình: viêm long đường hô hấp trên → khò khè lần đầu, thở nhanh, suy hô hấp
-
Xét nghiệm RSV: mang tính gợi ý
4.2. Phân loại mức độ
Viêm tiểu phế quản nặng khi có ≥1 tiêu chí:
-
Thở nhanh, rút lõm ngực, phập phồng cánh mũi
-
SpO₂ <95%
-
Nhịp thở >70 lần/phút
-
Ngừng thở, tím tái
-
Suy hô hấp kéo dài ≥15 phút
Không nặng: khi không có các dấu hiệu trên.
4.3. Chẩn đoán phân biệt
-
Cơn hen cấp
-
Viêm phế quản phổi
-
Dị vật đường thở
-
Tràn khí màng phổi
-
Khó thở sau nhiễm virus
-
Mạch máu lớn chèn ép
5. Điều trị viêm tiểu phế quản
5.1. Điều trị tại nhà (trẻ mức độ nhẹ)
-
Cho trẻ bú/ăn đầy đủ
-
Uống nhiều nước
-
Thông thoáng đường thở
-
Hút mũi bằng nước muối sinh lý
-
Theo dõi dấu hiệu nặng: thở rên, co kéo ngực, bỏ bú, bỉm khô ≥12h, mệt lả
5.2. Điều trị tại bệnh viện
-
Hỗ trợ hô hấp:
-
Hút mũi, làm sạch đường thở
-
Oxy duy trì SpO₂ >93%
-
HFNC hoặc CPAP trong trường hợp nặng
-
-
Dinh dưỡng – dịch truyền:
-
Cho ăn qua sonde khi trẻ bú kém
-
Truyền dịch khi mất nước hoặc thở nhanh
-
-
Khí dung:
-
Nước muối ưu trương 3% giúp giảm triệu chứng sau 72h [3]
-
Ventolin (salbutamol) chỉ cân nhắc và theo dõi đáp ứng
-
-
Không khuyến cáo:
-
Steroid đường toàn thân hoặc khí dung (trong đợt đầu tiên)
-
-
Lý liệu pháp hô hấp: chỉ định khi khó tống tiết – xơ nang – bệnh thần kinh cơ
-
Kháng sinh: chỉ dùng khi:
-
Nguy cơ đồng nhiễm vi khuẩn
-
Trẻ dưới 3 tháng
-
Trẻ có bệnh nền
-
-
Điều trị đặc hiệu RSV:
-
Ribavirin khí dung cho trường hợp nặng – nguy cơ cao
-
Liều: 6g/300 ml, khí dung 18–20 giờ/ngày × 5 ngày [4]
-
6. Phòng bệnh ở trẻ nhỏ
-
Rửa tay – che miệng khi ho
-
Tránh khói thuốc, khói bếp
-
Vệ sinh nhà cửa, giữ phòng thoáng
-
Dự phòng RSV bằng nirsevimab/palivizumab cho nhóm trẻ nguy cơ cao (theo hướng dẫn BYT 2024)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Ralston S.L., Lieberthal A.S., Meissner H.C., et al. (2014). Clinical Practice Guideline: The Diagnosis, Management, and Prevention of Bronchiolitis. Pediatrics, 134(5), e1474–e1502.
- Trần Minh Điển, Lê Thị Hồng Hanh. Chẩn đoán và điều trị bệnh lý hô hấp nhi khoa. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 2022.
- Baron J, El-Chaar G (2016). Hypertonic Saline for the Treatment of Bronchiolitis in Infants and Young Children: A Critical Review of the Literature. J Pediatr Pharmacol Ther. 21(1):7-26.
- Scottish Intercollegiate Guidelines Network. Bronchiolitis in children. A national clinical guideline. 2006. www.sign.ac.uk/pdf/sign91.pdf . (Accessed on August 25, 2015)