Chậm phát triển tâm thần: Định nghĩa, nguyên nhân và chẩn đoán
Định nghĩa
Chậm phát triển tâm thần là một trạng thái phát triển bị ngừng trệ hay không đầy đủ của tâm thần, được đặc trưng chủ yếu bằng tật chứng về kỹ năng trong thời kỳ phát triển, bao gồm cả kỹ năng nhận thức, ngôn ngữ, học tập, lao động, xã hội, chăm sóc bản thân. Tỉ lệ gặp chậm phát triển tâm thần trong dân số chung là 1-3%.
Chậm phát triển tâm thần có thể kèm hoặc không kèm rối loạn cơ thể hoặc rối loạn tâm thần khác.
Nguyên nhân:
Nguyên nhân được chia thành 4 nhóm theo thời gian tác động vào sự phát triển trẻ trong thời kỳ phôi thai và những năm đầu.
Các yếu tố di truyền
Các bất thường về gen và nhiễm sắc thể như hội chứng Down, bệnh não bẩm sinh…
Các yếu tố gây hại đến sự phát triển phôi, thai
-
Nhiễm khuẩn trong thời kỳ mang thai: cúm…
-
Nhiễm độc thai nghén
-
Ngộ độc thuốc, rượu, chất kích thích
-
Bệnh lý cơ thể của mẹ ảnh hưởng đến phôi thai: Basedow, suy giáp…
-
Bất đồng nhóm máu mẹ con Rh…
Các yếu tố tác động khi sinh
-
Đẻ thiếu tháng, đẻ ngạt…
-
Can thiệp sản khoa gây tổn thương não trẻ như forcep, giác hút
Các yếu tố tác động vào sự phát triển trong những năm đầu
-
Các nhiễm khuẩn thần kinh như viêm não, viêm não – màng não; các nhiễm khuẩn khác ảnh hưởng đến sự phát triển não bộ
-
Suy dinh dưỡng
-
Sự phát triển bất thường của hộp sọ ảnh hưởng đến sự phát triển não bộ
-
Chấn thương sọ não
-
Môi trường giáo dục, chăm sóc, tâm lý xã hội thiếu hụt hoặc không đúng
-
Các bệnh lý như phenylceton niệu, động kinh, nhược giáp… ảnh hưởng đến sự phát triển của não bộ
Có trường hợp không xác định được nguyên nhân rõ ràng, nhất là các trường hợp chậm phát triển tâm thần mức độ nhẹ.
Chẩn đoán
Chẩn đoán xác định
Chậm phát triển tâm thần mức độ nhẹ (F70)
-
Khả năng tư duy: có tư duy mô tả cụ thể, không hiểu tư duy trừu tượng, thiếu sáng kiến, khả năng phân tích tổng hợp kém. Biết nói chậm, nhưng có khả năng sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày, có thể hình thành ngôn ngữ viết.
-
Học tập: có khả năng học hết tiểu học, nhưng hay lưu ban, khó khăn trong học lý thuyết.
-
Cảm xúc: có cảm xúc cấp cao nhưng thiếu tự lập, phụ thuộc vào bố mẹ dù đã trưởng thành, không đủ khả năng giải quyết mâu thuẫn nội tâm.
-
Hành vi – tác phong: có khả năng tự chăm sóc cá nhân. Có thể làm được công việc đơn giản, thích nghi với môi trường xã hội nhưng cần trợ giúp và kém hiệu quả hơn người khác.
-
IQ: 50–69.
Chậm phát triển tâm thần mức độ trung bình (F71)
-
Tư duy: có thể có tư duy khái quát thô sơ, không có tư duy trừu tượng, không hiểu ý chính, phán đoán nghèo nàn, không độc lập trong suy nghĩ. Có thể tính toán đơn giản cụ thể, không tính toán trừu tượng.
-
Ngôn ngữ: chậm biết nói, chậm nghe hiểu; vốn từ không lớn, ngữ pháp đơn giản, phát âm sai, nói lắp, nói ngọng. Có thể giao tiếp nhưng không hiểu quy tắc xã hội; khó hình thành ngôn ngữ viết.
-
Cảm xúc: không ổn định, cảm xúc cấp cao hạn chế.
-
Hành vi – tác phong: có thể làm việc đơn giản, không làm việc có tính quy trình, máy móc, khó thay đổi theo hoàn cảnh; ít có khả năng sống tự lập hoàn toàn, cần trợ giúp.
-
IQ: 35–49.
Chậm phát triển tâm thần mức độ nặng (F72)
-
Tư duy: cụ thể, thô sơ, học được một vài kinh nghiệm đơn giản.
-
Ngôn ngữ: không có ngôn ngữ hoặc chỉ phát âm những âm đơn giản mà bản thân không hiểu.
-
Cảm xúc: chủ yếu cảm xúc bản năng, biểu lộ đơn sơ, hạn chế.
-
Hành vi – tác phong: hoạt động bản năng hoặc phản ứng thô sơ với kích thích; cần người giúp đỡ chăm sóc bản thân.
Thường có bệnh lý cơ thể hoặc tâm thần khác đi kèm. -
IQ: 20–34.
Chậm phát triển tâm thần mức độ trầm trọng (F73)
-
Tư duy: không có khả năng nhận thức, không phản ứng với kích thích đơn giản như nóng – lạnh; không có ngôn ngữ.
-
Cảm xúc: hoàn toàn bản năng; có cơn giận dữ, tự cào cấu hoặc tấn công người khác.
-
Vận động: kém, có khi không đi được; hành động định hình lặp lại.
Thường có nhiều bệnh lý cơ thể, thần kinh, tâm thần đi kèm. -
IQ: < 20.
3.2. Cận lâm sàng
-
Trắc nghiệm tâm lý đánh giá trí tuệ (WISC, Raven, Denver…)
-
Xét nghiệm thường quy: tổng phân tích tế bào máu ngoại vi, sinh hóa máu, tổng phân tích nước tiểu, điện tim, siêu âm ổ bụng, X-quang tim phổi…
-
Điện não đồ, CT scanner sọ não, MRI sọ não
-
Một số xét nghiệm sinh hóa/chất chuyển hóa trong chẩn đoán nguyên nhân chuyển hóa
-
Xét nghiệm di truyền khi nghi ngờ nguyên nhân di truyền
-
Trắc nghiệm tâm lý hỗ trợ chẩn đoán bệnh lý tâm lý đi kèm: trầm cảm, ADHD, tự kỷ…
3.3. Chẩn đoán phân biệt
Cần phân biệt với:
-
Thiếu hụt môi trường nuôi dưỡng/giáo dục: nếu can thiệp sớm có thể cải thiện
-
Bệnh lý cơ thể kéo dài, suy dinh dưỡng nặng, suy nhược nặng gây chậm chạp, trí nhớ kém, tiếp thu chậm
-
Rối loạn giác quan (mù, câm, điếc)
-
Bệnh lý tâm thần khác (tự kỷ, tâm thần phân liệt…)
Đến khám tại Bệnh viện Sản Nhi Vĩnh Phúc khi nào?
Phụ huynh nên đưa trẻ đi khám và đánh giá khi trẻ có một hoặc nhiều biểu hiện sau:
-
Chậm nói, vốn từ ít, khó hiểu hoặc phản hồi lời nói theo lứa tuổi.
-
Chậm vận động, phối hợp động tác kém, kỹ năng tự chăm sóc còn hạn chế.
-
Khó tập trung, tiếp thu chậm, hay quên, khó theo kịp chương trình học.
-
Khó hòa nhập, kỹ năng xã hội kém, khó làm theo hướng dẫn, khó thích nghi môi trường mới.
-
Có yếu tố nguy cơ: đẻ non, ngạt sơ sinh, viêm não/viêm màng não, động kinh, chấn thương sọ não, suy dinh dưỡng kéo dài hoặc nghi ngờ rối loạn phát triển.
Thăm khám sớm giúp bác sĩ đánh giá mức độ, định hướng tìm nguyên nhân (nếu có) và xây dựng kế hoạch can thiệp phù hợp theo từng trẻ, nhằm tối ưu khả năng phát triển, học tập và hòa nhập lâu dài.
Thông tin liên hệ đặt lịch khám tại BỆNH VIỆN SẢN NHI VĨNH PHÚC
Hotline CSKH: 0911.553.115
Hotline Cấp cứu 24/7: 0859.873.115
Địa chỉ: Km số 9, đường tránh Vĩnh Yên, xã Tề Lỗ, tỉnh Phú Thọ
Phòng khám Sản – Nhi: 394 Đường Mê Linh, Phường Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ
Email: chamsockhachhang.sannhivp@gmail.com
Fanpage | Zalo | YouTube: Bệnh Viện Sản Nhi Vĩnh Phúc
Tài liệu tham khảo
Quyết định số 2058/QĐ-BYT Ngày 14 tháng 05 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số rối loạn tâm thần thường gặp
